Bản tin Thuế tháng 02/2017    17:40 | 15/02/2017

I.   Thông báo thời hạn nộp tờ khai thuế trong kỳ kê khai Tháng 02/2017

Bkav xin thông báo, kỳ lập bộ tháng 02/2017 sẽ hết hạn vào thứ Hai ngày 20/02/2017 đối với tờ khai tháng 01/2017. Bkav xin trân trọng thông báo để Quý khách hàng được biết và thực hiện kê khai, nộp tờ khai đúng hạn.

Bkav lưu ý Quý khách hàng nên kê khai, nộp tờ khai trước thời gian hết hạn để tránh việc quá tải, không gửi được tờ khai.

Trong quá trình kê khai, nếu gặp vấn đề cần hỗ trợ, Quý Khách hàng vui lòng xem Hướng dẫn xử lý vấn đề thường gặp tại địa chỉ http://hd.noptokhai.vn. Quý Khách hàng cũng có thể liên hệ với Trung tâm Chăm sóc khách hàng Bkav CA qua email BkavCA@bkav.com hoặc số điện thoại 1900 18 54, để được hỗ trợ kịp thời.

Ngoài ra, để tham khảo Hướng dẫn và trao đổi các vấn đề thường gặp trong quá trình sử dụng, Quý Khách hàng truy cập Fanpage Bkav CA tại địa chỉ https://www.facebook.com/BkavCA.

II.   Chính sách thuế, phí và lệ phí có hiệu lực từ tháng 02/2017

Điều kiện để được mua hàng miễn thuế, Phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản, quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân... là những chính sách thuế, phí và lệ phí có hiệu lực từ tháng 02/2017.

Điều kiện để được mua hàng miễn thuế

Từ ngày 15/02/2017, Nghị định 167/2016/NĐ-CP về kinh doanh hàng miễn thuế bắt đầu có hiệu lực thi hành. Theo đó, quy định điều kiện để được mua hàng miễn thuế đối với từng loại đối tượng; đơn cử như:
  • Người xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu đường bộ, đường hàng không quốc tế sau khi hoàn thành thủ tục xuất cảnh, quá cảnh được mua hàng tại các cửa hàng miễn thuế nằm trong khu vực cách ly.
  • Người chờ xuất cảnh mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa (hàng hóa được nhận tại cửa khẩu xuất cảnh).
  • Người nhập cảnh được mua hàng tại cửa hàng miễn thuế đặt tại khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế ngay sau khi hoàn thành các thủ tục nhập cảnh (không được mua khi đã ra khỏi khu vực hạn chế).
  • Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đến Việt Nam, hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng trên tàu bay.
Phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản

Thông tư 335/2016/TT-BTC quy định cụ thể về phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản. Theo đó:
  • Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá như sau:
    • 5% giá trị tài sản bán được đối với tài sản có giá trị dưới 50.000.000 đồng.
    • 2.500.000 đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50.000.000 đồng đối với tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng.
    • 16.750.000 đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1.000.000.000 đồng đối với tài sản có giá trị từ trên 1.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng.
    • 34.750.000 đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10.000.000.000 đồng đối với tài sản có giá trị từ trên 10.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng.
    • 49.750.000 đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20.000.000.000 đồng (tổng số phí không quá 300.000.000 đồng/cuộc đấu giá) đối với tài sản có giá trị từ trên 20.000.000.000 đồng.
  • Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:
    • 50.000 đồng/hồ sơ đối với tài sản có giá khởi điểm từ 20.000.000 đồng trở xuống.
    • 100.000 đồng/hồ sơ đối với tài sản có giá khởi điểm từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
    • 150.000 đồng/hồ sơ đối với tài sản có giá khởi điểm từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
    • 200.000 đồng/hồ sơ đối với tài sản có giá khởi điểm từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng.
    • 500.000 đồng/hồ sơ đối với tài sản có giá khởi điểm trên 500.000.000 đồng.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2017 đến ngày 01/07/2017.

Bỏ quy định: Nộp lệ phí khi cấp mới căn cước công dân

Đây là nội dung mới đáng chú ý được quy định tại Thông tư 331/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 256/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân.

Theo đó, người nộp lệ phí căn cước công dân là: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân.

So với quy định hiện hành tại Thông tư 256/2016/TT-BTC (Công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi trở lên khi làm thủ tục cấp mới, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân phải nộp lệ phí cấp căn cước công dân) thì Thông tư 331/2016/TT-BTC đã bỏ quy định “Nộp lệ phí khi cấp mới căn cước công dân”.

Thông tư 331/2016/TT-BTC bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017 và được áp dụng đối với hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân nộp cho cơ quan có thẩm quyền từ ngày 01/01/2017.

Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Từ ngày 06/02/2017, 08 danh mục thuốc dùng cho người và mỹ phẩm nhập khẩu vào Việt Nam đã được xác định mã số hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được ban hành kèm theo

Thông tư 45/2016/TT-BYT sẽ có hiệu lực thi hành. Cụ thể, tên của 08 danh mục này như sau:
  • Mã số hàng hóa nguyên liệu làm thuốc là dược chất dùng cho người nhập khẩu vào Việt Nam.
  • Mã số hàng hóa thuốc bán thành phẩm nhập khẩu vào Việt Nam.
  • Mã số hàng hóa thuốc thành phẩm chỉ chứa 01 thành phần dược chất nhập khẩu vào Việt Nam.
  • Mã số hàng hóa của thuốc thành phẩm dạng phối hợp nhập khẩu vào Việt Nam.
  • Mã số hàng hóa dược liệu nhập khẩu vào Việt Nam.
  • Mã số hàng hóa nhựa, gôm, các chất nhựa từ dược liệu và chiết xuất từ dược liệu nhập khẩu vào Việt Nam.
  • Mã số hàng hóa tinh dầu làm thuốc nhập khẩu vào Việt Nam.
  • Mã số hàng hóa mỹ phẩm nhập khẩu vào Việt Nam.
(Nguồn: Gdt.gov.vn - Mục Tin tức - Tin bài về Thuế - Đăng ngày: 06/02/2017)

III.   Xác định thời điểm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân có quy định cụ thể về việc xác định thời điểm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Cụ thể, căn cứ Điểm c, d, đ, e; Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc quy định như sau:
  • Một là, người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
  • Hai là, khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
  • Ba là, trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
Riêng đối với người phụ thuộc khác như các cá nhân không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng (anh ruột, chị ruột, em ruột...) thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó...

Với trường hợp các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại Điểm đ, Khoản 1, Điều này bao gồm:
  • Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế;
  • Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế;
  • Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột;
  • Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
Trường hợp cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các Tiết d.2, d.3, d.4, Điểm d, Khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
  • Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Bị khuyết tật, không có khả năng lao động; Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
  • Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
(Nguồn: Tapchitaichinh.vn; Xem chi tiết tại đây)

IV.   Ngành Thuế “điểm mặt” việc bán, cấp hóa đơn lẻ

Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế vừa ban hành Công văn số 80/TCT-KTNB ngày 09 tháng 01 năm 2017 yêu cầu Cục trưởng Cục Thuế và Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện ngay một số giải pháp nhằm tiếp tục tăng cường chấn chỉnh công tác bán, cấp hóa đơn lẻ tại các Chi cục Thuế.

Thời gian gần đây, công tác bán, cấp hóa đơn lẻ ở một số Chi cục Thuế địa phương đã xảy ra tình trạng các tổ chức, hộ, cá nhân lợi dụng việc bán, cấp hóa đơn lẻ để hợp thức hóa chứng từ mua vào, bán ra gây thất thu ngân sách Nhà nước (NSNN). Để chấn chỉnh công tác bán, cấp hóa đơn lẻ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế yêu cầu Cục trưởng Cục Thuế và Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện ngay các giải pháp sau:
  • Tổ chức triển khai đầy đủ, nghiêm túc và kịp thời các giải pháp về nhận dạng, rà soát, kiểm tra các hộ, cá nhân, tổ chức có rủi ro cao về bán, cấp hóa đơn lẻ (tại Công văn số 5156/TCT-KTNB ngày 07/11/2016 của Tổng cục Thuế) để ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng lợi dụng hóa đơn hợp thức hóa hàng hóa mua vào, bán ra gây thất thu NSNN, đồng thời, báo cáo tình hình và kết quả thực hiện về Tổng cục Thuế.
  • Tiếp tục triển khai các biện pháp nhằm tăng cường chấn chỉnh công tác cấp bán hóa đơn lẻ tại các Chi cục Thuế.
  • Các Chi cục Thuế tổ chức tập huấn, quán triệt đầy đủ các nội dung liên quan đến công tác bán, cấp hóa đơn lẻ đã được quy định tại các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Tài chính và quy trình quản lý ấn chỉ, quy trình kiểm tra hóa đơn của Tổng cục Thuế.
  • Tổ chức lại việc bán, cấp hóa đơn lẻ theo đúng quy định tại các Thông tư hướng dẫn và các bước quy định tại Quy trình quản lý ấn chỉ để đảm bảo việc giám sát chặt chẽ lẫn nhau giữa các bộ phận trong quá trình thực hiện. Không để tình trạng 01 công chức thực hiện toàn bộ quá trình, cấp bán lẻ hóa đơn, trường hợp do thiếu người thì đề nghị tăng số lượng công chức cho bộ phận bán, cấp hóa đơn để đảm bảo tính khách quan và giám sát lẫn nhau trong quá trình thực hiện.
  • Thực hiện việc bán, cấp hóa đơn lẻ theo đúng quy định của quy trình Quản lý ấn chỉ số 747/QĐ-TCT; Tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc bán, cấp hóa đơn lẻ; Thường xuyên cảnh báo rủi ro về công tác bán, cấp hóa đơn lẻ.
  • Đối với công tác bán hóa đơn lẻ cho các hộ, cá nhân kinh doanh tại quy trình chưa quy định mẫu văn bản đề nghị mua hóa đơn lẻ, tuy vậy cần hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh có văn bản đề nghị mua hóa đơn lẻ phải thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu như: tên, địa chỉ, mã số thuế, lý do đề nghị mua và yêu cầu người mua cam kết như sau: “Tôi xin cam kết: Các kê khai trên là hoàn toàn đúng sự thật, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính có thực của hàng hóa, dịch vụ kê khai. Nếu khai sai hoặc không đầy đủ thì cơ quan thuế có quyền từ chối bán hóa đơn; Quản lý hóa đơn do cơ quan Thuế phát hành đúng quy định của Nhà nước. Nếu vi phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật”.
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế yêu cầu kết thúc Quý I/2017, các Cục Thuế, Chi cục Thuế địa phương phải thực hiện xong việc rà soát các hồ sơ rủi ro theo tiêu chí tại Công văn số 5156/TCT-KTNB của Tổng cục Thuế và báo cáo kết quả rà soát về Tổng cục Thuế.

Việc triển khai thực hiện các nội dung tại công văn này là tiêu chí đánh giá trách nhiệm của người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu khi để xảy ra vi phạm nghiêm trọng tại đơn vị đối với công tác bán, cấp hóa đơn lẻ.

(Nguồn: Tapchitaichinh.vn; Xem chi tiết tại đây)

V.   Một số trường hợp được giảm tiền sử dụng đất

Có hiệu lực từ ngày 10/02/2017, Thông tư 332/2016/TT-BTC nhằm sửa đổi, bổ sung Thông tư 76/2014/TT-BTC về tiền sử dụng đất (TSDĐ) do Bộ Tài chính ban hành điều chỉnh một số trường hợp được miễn quyền sử dụng đất (QSDĐ).

Theo đó, bổ sung một số trường hợp được giảm TSDĐ đối với dự án hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng QSDĐ gắn với hạ tầng như sau:
  • Một là, đối với những trường hợp được giao đất từ ngày 27/12/2015 đến ngày 10/02/2017, thuộc đối tượng ưu đãi tại Nghị định 118/2015/NĐ-CP và có nộp hồ sơ xin giảm TSDĐ được hưởng ưu đãi theo quy định tại Thông tư 76/2014/TT-BTC.
  • Hai là, giảm 50% TSDĐ đối với dự án: Cụ thể, đối với dự án thuộc địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; hoặc các dự án có vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, đã giải ngân ít nhất 6.000 tỷ đồng trong 03 năm từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư.
  • Ba là, giảm 30% TSDĐ đối với dự án được áp dụng đối với địa bàn kinh tế xã hội khó khăn; hoặc tại vùng nông thôn sử dụng ít nhất 500 lao động.
  • Bốn là, giảm 20% TSDĐ đối với dự án không thuộc 2 trường hợp liền kề nêu trên.
(Nguồn: Tapchitaichinh.vn; Xem chi tiết tại đây)

VI.   Đăng kiểm trực tuyến: Doanh nghiệp hưởng lợi

Nộp hồ sơ đăng kiểm trực tuyến giúp doanh nghiệp nhập khẩu phương tiện, phụ tùng xe cơ giới, xe máy… tiết kiệm được 60%-75% chi phí và thời gian so với làm thủ tục, hồ sơ giấy

Đây là dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 đầu tiên tham gia Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Gần 1.200 doanh nghiệp tham gia

Trước đó, tháng 5/2015, Bộ Giao thông Vận tải đã chính thức mở dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 đầu tiên, tiếp nhận, giải quyết và trả hồ sơ kiểm định đối với mô tô, xe máy và động cơ xe máy nhập khẩu. Bằng hình thức trực tuyến này, cả cơ quan đăng kiểm và doanh nghiệp (DN) bắt đầu làm quen với việc làm thủ tục qua mạng, giao dịch từ xa thay cho cách thức truyền thống là đến trực tiếp trụ sở cơ quan đăng kiểm để làm thủ tục.

Ông Trần Kỳ Hình, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, cho biết công việc của người làm nghề đăng kiểm là kiểm soát chất lượng phương tiện giao thông vận tải, cung cấp, phục vụ dịch vụ liên quan tốt nhất cho người dân, DN, phục vụ lợi ích chung. “Cục Đăng kiểm đang nỗ lực cải cách hành chính, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong hoạt động đăng kiểm với phương châm: Từng dịch vụ đưa ra phải hiệu quả, thiết thực với người dân và DN” - ông Hình khẳng định.

Từ lợi ích đem lại cho DN, chỉ 3 - 4 tháng sau, Cục Đăng kiểm tiếp tục khai trương, áp dụng việc giải quyết hồ sơ trực tuyến đối với các nhóm phương tiện nhập khẩu: xe chuyên dùng, xe chở người 4 bánh có gắn động cơ hoạt động trong phạm vi hạn chế, xe cơ giới (ô tô, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc).

Theo ông Trần Kỳ Hình, việc triển khai dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đăng kiểm, kết nối với Cổng thông tin một cửa quốc gia là bước đi nhằm hiện thực hóa cải cách, hiện đại hóa hành chính và giúp DN giảm thời gian, chi phí kinh doanh, sản xuất. “Tuy vậy, quan trọng nhất là hiệu quả thực tế mà chỉ những con số về kết quả giải quyết hồ sơ, thủ tục mới nói lên điều đó” - ông Hình nhìn nhận.

Đại diện lãnh đạo Cục Đăng kiểm cho biết sau hơn 1 năm triển khai hình thức thủ tục trực tuyến, tính đến ngày 30/11/2016, đã có 1.176 DN tham gia làm thủ tục đăng kiểm trực tuyến. Cơ quan đăng kiểm đã cấp trực tuyến hơn 386.500 hồ sơ, chứng chỉ kiểm định chất lượng phương tiện các loại. Bên cạnh đó, theo thống kê tự động của Cổng thông tin một cửa quốc gia, hệ thống trực tuyến của Cục Đăng kiểm đang dẫn đầu so với tất cả lĩnh vực về số lượng hồ sơ, giấy chứng nhận được cấp trực tuyến.

Chắc chắn, hiệu quả thực tế

Ông Trần Kỳ Hình nhấn mạnh phương châm của lãnh đạo Cục Đăng kiểm trong việc triển khai các dịch vụ công trực tuyến là chắc chắn, hiệu quả thực tế, từ đó rút kinh nghiệm để nhân rộng sang các mảng khác và toàn bộ lĩnh vực của đăng kiểm. Kinh nghiệm rút ra là tạo sự thay đổi, thích ứng cả hai phía - đơn vị giải quyết thủ tục và DN.

Theo Cục Đăng kiểm, để không ảnh hưởng đến sản xuất của DN, Cục Đăng kiểm chỉ đạo bộ phận chức năng tích cực hỗ trợ DN làm quen, tiếp cận hệ thống trực tuyến. Bên cạnh đó, thay đổi, sắp xếp lại văn phòng theo mô hình “văn phòng điện tử”, tối ưu hóa thế mạnh của phương thức điện tử để ngăn ngừa phát sinh tiêu cực.

Hình thức nộp hồ sơ điện tử đã đem lại hiệu quả thiết thực cho DN. Công ty TNHH Thương mại và Tài chính Hải Âu, Công ty TNHH Lê Xuân, Công ty CP Đầu tư và Xây dựng thương mại Nam Long... cho biết hình thức hồ sơ điện tử đã giúp các DN tiết kiệm được 60%-75% thời gian và chi phí so với hình thức hồ sơ giấy.

Đến nay, các đơn vị, trung tâm đăng kiểm trên toàn quốc đều đã quen với việc sử dụng dữ liệu thông tin giấy chứng nhận phương tiện được cung cấp trên máy chủ để phục vụ kiểm định phương tiện. Cục Đăng kiểm đang thử nghiệm tiếp hệ thống trực tuyến cấp phôi phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện sản xuất, lắp ráp và tem hợp quy cho xe đạp điện với mục tiêu sẽ đưa 100% DN sản xuất, lắp ráp xe tham gia hệ thống.

Theo ông Võ Thanh Bình, Trưởng Phòng Tài chính - Cục Đăng kiểm, từ đầu năm 2016, cục đã áp dụng cấp hóa đơn điện tử đối với dịch vụ kiểm định phương tiện, động cơ nhập khẩu. Đến nay, Cục Đăng kiểm đã cấp cho 100% phương tiện nhập khẩu trực tuyến.

Ông Võ Thanh Bình cho biết sắp tới, Cục Đăng kiểm sẽ kết hợp với Tổng cục Thuế cung cấp dịch vụ khai và nộp thuế trước bạ đăng ký xe, góp phần tạo thuận lợi cho người dân.
 (Nguồn: NLD.com.vn; Xem chi tiết tại đây)

VII.   Thủ tục hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế

Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa ký ban hành Nghị định số 167/2016/NĐ-CP về kinh doanh bán hàng miễn thuế, trong đó quy định cụ thể thủ tục hải quan, công tác giám sát hải quan đối với hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế.

Theo đó, đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế, doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

Đối với hàng hóa sản xuất tại Việt Nam, hàng hóa đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu được phép lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam, hàng hóa tạm nhập khẩu vào Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế, doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm xuất, tái xuất theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.

Ngoài ra, Nghị định quy định cụ thể thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với các trường hợp:

Hàng hóa vận chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế; Hàng hóa vận chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế và tàu bay phục vụ bán hàng trên các chuyến bay quốc tế đi và đến Việt Nam; Hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế chuyển mục đích; Hàng hóa tiêu hủy, hàng mẫu, hàng thử.

Thủ tục đối với tiền mặt của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế đưa vào, đưa ra khu cách ly, khu vực hạn chế.

Các thủ tục bán hàng miễn thuế cho từng đối tượng mua cụ thể cũng được quy định tại Nghị định. Gồm: đối tượng mua là người xuất cảnh, quá cảnh, khách trên tàu bay xuất cảnh, khách du lịch bằng đường biển, thuyền viên mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu cá nhân trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam; là người nhập cảnh tại cửa khẩu sân bay quốc tế; là hành khách đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam.

Đối tượng mua là người chờ xuất cảnh mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa; tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa; là thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế.

Nghị định cũng quy định thủ tục hải quan đối với trường hợp một doanh nghiệp có nhiều cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế tại nhiều địa điểm khác nhau chịu sự quản lý của các Chi cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố khác nhau.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2017 và bãi bỏ các văn bản sau: Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009; Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19/7/2013; Quyết định số 39/2015/QĐ-TTg ngày 11/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 148/2013/TT-BTC ngày 25/10/2013; Thông tư số 207/2015/TT-BTC ngày 25/12/2015 của Bộ Tài chính.

Đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế thuộc các tờ khai tạm nhập, tạm xuất trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế thực hiện thanh khoản theo quy định tại Thông tư số 148/2013/TT-BTC ngày 25/10/2013 của Bộ Tài chính.

(Nguồn: Customs.gov.vn; Xem chi tiết tại đây)

VIII.   Tổng cục Hải quan cảnh báo trục lợi từ chữ ký số

Thông qua việc mượn chữ ký số một số đối tượng đã lợi dụng nhằm thực hiện các hành vi trục lợi, ẩn chứa nguy cơ cao về buôn lậu, gian lận thương mại.

Mới đây, Tổng cục Hải quan đã phát đi cảnh báo về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, tài khoản giao dịch điện tử khi thực hiện khai báo hải quan. Theo đơn vị này, thời gian vừa qua họ đã tiếp nhận và xử lý một số vướng mắc, vi phạm phát sinh từ việc bảo quản, sử dụng chữ ký số của doanh nghiệp.

Cụ thể, một số doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu đã giao chữ ký số và tài khoản đăng nhập hệ thống VNACCS cho đại lý làm thủ tục hải quan hoặc các tổ chức, cá nhân khác không phải đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện việc khai bác và truyền tờ khai hải quan và chữ ký số. Tài khoản này sau đó đã được sử dụng không đúng mục đích. Ví dụ, dùng để khai báo cho các chủ hàng khác hoặc lợi dụng thông tin của chủ hàng để mở tờ khai hải quan.

Trước thực trạng này, Tổng cục Hải quan khuyến cáo đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu cần kiểm soát chặt chẽ việc bảo quản, sử dụng chữ ký số, tài khoản đăng nhập hệ thống khai báo hải quan, không giao chữ ký số, tài khoản đăng nhập hệ thống khai báo hải quan cho tổ chức, cá nhân khác. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trong trường hợp xảy ra vi phạm liên quan tới tờ khai thực hiện bằng tài khoản, chữ ký số của mình.

Cập nhật, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh chính xác lại các thông tin về tài khoản người sử dụng, để khai báo hải quan trên trang thông tin của hải quan… Không đặt mật khẩu tài khoản đăng nhập dễ đoán, dễ rò như trùng với tên đăng nhập, mã số thuế, số điện thoại. Định kỳ thay đổi mật khẩu tài khoản đăng nhập và kiểm tra lịch sử dụng tài khoản.

Có quy chế quản lý thông tin nội bộ, quản lý nhân viên phù hợp, quy định cụ thể trách nhiệm liên quan, không để xảy ra việc nhân viên tự ý sử dụng chữ ký số, con dấu, tài khoản khai báo hải quan, thông tin của doanh nghiệp để các đối tượng khác có cơ hội lợi dụng.

Trường hợp phát hiện chữ ký số, tài khoản đăng nhập hoặc thông tin của doanh nghiệp mình bị lợi dụng để khai báo hải quan thì kịp thời thông báo, cung cấp thông tin cho cơ quan hải quan để có biện pháp điều tra, ngăn chặn. Nếu không trực tiếp thực hiện thủ tục hải quan, các doanh nghiệp nên sử dụng dịch vụ của đại lý làm thủ tục hải quan thông qua hợp đồng đại lý. Danh sách các đại lý đã được đăng công khai trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.

Không sử dụng dịch vụ của các tổ chức, cá nhân không có chức năng làm đại lý thủ tục hải quan. Khi thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan, các doanh nghiệp là chủ hàng yêu cầu đại lý làm thủ tục hải quan sử dụng chữ ký số, con dấu của đại lý để thực hiện thủ tục hải quan theo hợp đồng đại lý đã thỏa thuận, ký kết, Tổng cục Hải quan khuyến cáo.

Đồng thời Tổng cục yêu cầu các Cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp quản lý chặt chẽ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để hạn chế rủi ro, vi phạm pháp luật về hải quan khi có thông tin, dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang thực hiện thủ tục hải quan thông qua các đối tượng không phải đại lý làm thủ tục hải quan hoặc doanh nghiệp đang giao tài khoản đăng nhập, chữ ký số cho đối tượng khác sử dụng để khai báo hải quan.

(Nguồn: Kinhtedothi.vn; Xem chi tiết tại đây)

Bkav